Tái cấu trúc Doanh nghiệp Việt Nam và vai trò của nhà lãnh đạo

Tái cơ cấu doanh nghiệp là một từ khóa đang được rất nhiều các nhà nghiên cứu và lãnh đạo doanh nghiệp ở Việt Nam đề cấp tới. Tuy nhiên, kinh nghiệm quốc tế cho thấy 70% nỗ lực đổi mới tổ chức đã gặp thất bại, và 85% thất bại có nguyên nhân từ lãnh đạo. Dựa trên các nghiên cứu về tái cơ cấu và kinh nghiệm tư vấn quốc tế, và qua tổng kết thực tiễn quá trình tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam, bài viết này bước đầu đưa ra: (i) mô hình tái cơ cấu doanh nghiệp theo hướng tư vấn ở Việt Nam; (ii) những khó khăn lãnh đạo doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình tái cơ cấu; và (iii) vai trò của lãnh đạo doanh nghiệp để tái cơ cấu thành công.

1. Áp lực tái cơ cấu đối với doanh nghiệp Việt Nam:

Các tổ chức và doanh nghiệp ngày nay đều phải trải qua những thay đổi để thích ứng với những biến động trong môi trường kinh doanh (Yukl, 2006).  Thay đổi để tồn tại như là một quy luật đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Thống kê ở nước có nền kinh tế phát triển như Hoa Kỳ cho thấy, chỉ 20% các doanh nghiệp tồn tại sau năm năm thành lập. Ở nước ta, theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê tính đến thời điểm ngày 01/01/2012 trên phạm vi cả nước tồn tại về mặt pháp lý là 541.103 doanh nghiệp, nhưng chỉ 375.732 doanh nghiệp đang còn hoạt động, và có đến gần 170.000 các doanh nghiệp đã phải giải thể, tạm ngừng hoạt động, hoặc không thể xác minh được.

Số lượng Doanh nghiệp trên cả nước đến thời điểm hiện tại

Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012

Đối với khu vực doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), theo Vũ Thành Tự Anh (2012), chương trình đổi mới các DNNN thông qua cổ phần hóa ở Việt Nam được chính thức khởi động năm 1992. Sau 20 năm qua, số lượng DNNN đã được giảm đáng kể, từ hơn 12.000 xuống còn khoảng 1.300 tính đến cuối năm 2011.

Tiến độ cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước

Bảng 2: Tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (Nguồn: Vũ Thành Tự Anh, 2012)

Trước những thách thức và bất ổn kinh tế vĩ mô trong giai đoạn 2008 – 2011, Chính phủ Việt Nam cũng ưu tiên thực hiện các hoạt động nhằm tái cơ cấu nền kinh tế nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, tập trung vào ba lĩnh vực bao gồm: (i) tái cơ cấu đầu tư, với trọng tâm là đầu tư công; (ii) tái cơ cấu khu vực tài chính, với trọng tâm là hệ thống ngân hàng thương mại; và (iii) tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, với trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty (Vũ Thành Tự Anh, 2012).

Theo Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, ngày 17-7-2012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 929/QĐTTg phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”, đặt ra yêu cầu cho các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn và tổng công ty đã xây dựng đề án tái cơ cấu cho từng doanh nghiệp. Đến cuối năm 2012, cả nước có 75 tập đoàn, tổng công ty đã hoàn thành xây dựng đề án tái cơ cấu, trong đó có 45 đề án đã được phê duyệt.

Tổng kết những thách thức đặt ra cho quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Website Tạp chí Cộng sản nhận định rằng, các doanh nghiệp phải tái cơ cấu trong bối cảnh tình hình kinh tế vĩ mô không ổn định. Những bất ổn trong kinh tế vĩ mô vừa là nguyên nhân vừa là thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu. Bởi lẽ, các doanh nghiệp chỉ có thể tái cơ cấu trong một môi trường kinh tế vĩ mô tương đối ổn định và khi có đủ khả năng tiếp cận được với những nguồn lực quan trọng như vốn, nhân lực, công nghệ và thị trường.

Nói tóm lại, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải làm quen và trải qua quá trình tái cơ cấu để tồn tại và nâng cao sức cạnh tranh. Sức ép tái cơ cấu doanh nghiệp được đẩy lên cao hơn khi doanh nghiệp đối mặt với giai đoạn kinh tế khủng hoảng. Mặt khác, dẫn dắt quá trình tái cơ cấu cũng là một thách thức rất lớn đặt ra đối với các doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, cụ thể, là các lãnh đạo doanh nghiệp. Nghiên cứu của Giáo sư John Kotter tại Đại học Havard đã chỉ ra, 70% các cuộc tái cơ cấu bị thất bại, mà nguyên nhân chủ yếu là tổ chức không có giải pháp tổng thể và triệt để cho quá trình này (Kotter, 1996) . Vì vậy, quá trình tái cơ cấu đặt ra vai trò của người lãnh đạo trong việc nhận thức rõ các khó khăn thách thức đặt ra với doanh nghiệp, để có những chính sách và giải pháp phù hợp.

2. Mục đích của tái cơ cấu và các biện pháp tiến hành tái cơ cấu:

2.1  Mục đích của tái cơ cấu:

Theo Gilson (2001) tái cơ cấu liên quan đến toàn bộ quá trình tạo dựng giá trị của doanh nghiệp. Các công ty tái cơ cấu nhằm tinh gọn lại các hoạt động, các bộ phận, các bước phối hợp hoạt động, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức (Hoàng Văn Hải, 2010). Nguyên nhân dẫn đến quá trình tái cơ cấu bao gồm: (Gilson, 2001).  Hoàng Văn Hoan (2008) cho rằng tái cơ cấu doanh nghiệp xuất phát từ các áp lực bên trong như: để phù hợp với quy mô tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp theo yêu cầu phân công chuyên môn hóa sâu hơn hoặc để kịp thời ngăn chặn đà suy thoái của doanh nghiệp đang bên bờ vực phá sản, và bên ngoài như: Chính sách cổ phần hóa, Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập AFTA, WTO.

1. Quản trị yếu kém; 2. Cơ hội chiến lược xuất hiện; 3. Kinh doanh không hiệu quả; 4. Gia tăng cạnh tranh; 5. Kinh tế vĩ mô bất ổn; 6. Thay đổi về công nghệ, chính sách thuế, và pháp luật. Tóm lại, tái cơ cấu là quá trình tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh, và thích ứng với bối cảnh mới, đòi hỏi những thay đổi trong cơ chế quản lý và cơ cấu tổ chức.

2.2 Các biện pháp tiến hành tái cơ cấu: Mô hình tái cơ cấu doanh nghiệp phổ biến được các nhà nghiên cứu và tư vấn quản lý trên thế giới đánh giá cao là mô hình 7S của McKinsey do hai chuyên gia Tom Peters và Robert Waterman của tổ chức tư vấn McKinsey phát triển vào những năm đầu của thập niên 80.

The McKinsey 7S Framework

The McKinsey 7S Framework

Mô hình 7S hữu dụng cho các tổ chức và doanh nghiệp trong các tình huống: (i) nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của doanh nghiệp; (ii) xem xét tính thích ứng của doanh nghiệp với những biến động của môi trường kinh doanh trong hiện tại và tương lai; (iii) sắp xếp lại doanh nghiệp sau các quá trình mua bán và sáp nhập; (iv) đưa ra các giải pháp thực thi hiệu quả một chiến lược hay thay đổi chiến lược mới

Mô hình 7S cho thấy các nhân tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, vì thế, khi có bất cứ sự thay đổi về chiến lược, mục tiêu, qui trình, hay lãnh đạo, đòi hỏi kéo theo sự thay đổi đồng bộ của các nhân tố khác nhằm đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của tổ chức. Chính điều này là nguyên nhân làm cho quá trình tái cơ cấu trở nên phức tạp và thách thức, dẫn đến 70% các thay đổi tổ chức là không thành công (Kotter, 1996) . Hơn nữa, các nhân tố cứng (Hard)  bao gồm: Chiến lược, Cấu trúc, và Hệ thống, thường dễ dàng nhận ra và dễ dàng can thiệp để thay đổi. Tuy nhiên các nhân tố mềm, (Soft)(Hard)  như: Phong cách, Nhân sự, Kỹ năng, và Giá trị chia sẻ, thường khó nhận ra và cần nhiều thời gian để thay đổi. Khi triển khai các hoạt động tái cơ cấu cho các doanh nghiệp Việt Nam chúng tôi hoàn thiện mô hình tái cơ cấu doanh nghiệp theo hướng tư vấn, bao gồm ba bước: 1. Rà soát và xác lập lại chiến lược; 2. Hình thành các cơ cấu thực thi chiến lược; 3. Xây dựng nền tảng tổ chức (Hình 2). Quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp này nhắm giúp cho doanh nghiệp cải thiện một bước hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, và khả năng thích ứng với bối cảnh biến động trong nền kinh tế.

Định hướng hướng hoạt động tương lai: Trên cơ sở đánh giá lại hiệu quả hoạt động và rà soát công tác tổ chức, doanh nghiệp cần xác định lại tầm nhìn, sứ mệnh, và các mục tiêu chiến lược nhằm giúp doanh nghiệp đi đúng hướng, phù hợp với những nguồn lực hiện có, và môi trường hoạt động của doanh nghiệp.

b. Xây dựng cơ chế thực thi: Xây dựng và sắp xếp cấu trúc phù hợp để hiện thực hóa tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược đặt ra; văn bản hóa phương thức phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban để tổ chức vận hành hiệu quả nhất; phân định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban để thấy rõ trách nhiệm, quyền hạn trong thực hiện công việc, và các quy trình làm việc.

c. Hoàn thiện nền tảng thành công: Xây dựng hệ thống công cụ và chính sách quản trị nguồn nhân lực giúp nâng cao sức mạnh nội tại của tổ chức và năng lực của đội ngũ nhân viên; phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp; và phát triển năng lực lãnh đạo nhằm dẫn dắt và lãnh đạo tổ chức thành công.

Có thể nói rằng, mô hình áp dụng tái cơ cấu doanh nghiệp theo hướng tư vấn này là sự hiện thực hóa mô hình 7S theo trình tự thực thi kế hoạch tái cơ cấu doanh nghiệp, và trong điều kiện thực hiện ở Việt Nam.

(Hết phần 1: Tái cấu trúc Doanh nghiệp Việt Nam và vai trò của nhà lãnh đạo – Nguồn: OD CLICK)

video de sexo ginecologista baixar videos do redtub gratis xnvideos con xvideos paul walker andressa urach sexo anal sexo hidromassagem sexo comendo a sobrinha www sexi vedio downlod video porno com homem mais velho mulher de shorts curto famososnud apagar vídeo de sexo beeg download mp4 gordinha novinha anal dar o cuzinho lesbicas fazendo sexo na cama cuzinhogostoso sex hindi film com in famosos no porno teste de fidelidade completo sem cortes melhores cuzinhos tubepatrol.porn buceta lisas vídeo caseiro sexo sobazo.com xvideo por dinheiro videos de novinhas dando o cuzinho freeindianporn.mobi porno so gostosas porno vizinha 2beeg.mobi escritoro do sexo paula galvão pornô javmobile.mobi site porno confiavel xxx video

CÁC DỰ ÁN NỔI BẬT

CONNECT TO FACEBOOK